12/18/18

 ĐỀ THI GIÁO VIÊN GIỎI MẦM NON (ĐỀ 8)

I. Phần trắc nghiệm: (mỗi câu đúng 1 đ)
Hãy khoanh tròn đáp án đúng trong mỗi câu sau:

Câu 1: Thực phẩm nào sau đây có hàm lượng chất béo cao nhất?
a. Thịt heo.
b. Đậu nành.
c. Mè (vừng).
d. Đậu xanh.
Câu 2: Đánh giá kết quả học tập tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ trên các hoạt động căn cứ:
    a. Trẻ trả lời đầy đủ, chính xác các câu hỏi của cô.
    b. Trẻ được trực tiếp hành động trên đồ dùng đồ chơi, biết lựa chọn và mô tả những gì trẻ muốn làm và đang làm, tự lực giải quyết vấn đề hay tình huống đến cùng.
    c. Dựa vào kết quả và sản phẩm cuối cùng trẻ đạt được.
    d. Chấp nhận kết quả hoạt động của trẻ dù đúng hay sai đếu không quan trọng.
Câu 3: Khi tổ chức môi trường cho trẻ hoạt động, vui chơi, học tập giáo viên cần quan tâm đến những yếu tố nào?
    a. Mục đích tổ chức môi trường giáo dục. Các nhu cầu, sở thích của trẻ. Các yếu tố đảm bảo an toàn cho trẻ.
    b. Mục đích tổ chức môi trường giáo dục. Các nhu cầu, sở thích của trẻ. Các yếu tố đảm bảo an toàn cho trẻ. Không gian của lớp/trường. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi. Môi trường phải linh hoạt, dễ dàng thay đổi theo mục đích giáo dục.
    c. Không gian của lớp/trường. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi.
    d. Mục đích tổ chức môi trường giáo dục. Môi trường phải linh hoạt, dễ dàng thay đổi theo mục đích giáo dục.
Câu 4: Đồ dùng dạy học, đồ chơi phục vụ trong các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng mở nghĩa là:
     a. Giáo viên nên chuẩn bị đầy đủ, hoàn thiện và trưng bày để thu hút trẻ.
     b. Giáo viên tự làm từ các nguyên vật liệu, phế liệu, phế phẩm tận dụng, sưu tầm được để đảm bảo tiết kiệm và chống lãng phí.
     c. Giáo viên đề nghị nhà trường mua sắm và trang bị cho lớp vì bền và tiết kiệm thời gian.
     d. Giáo viên chủ động lựa chọn và chuẩn bị trước một số phần cơ bản, trẻ tiếp tục tự làm hoặc nghĩ ra nhiều cách chơi trong quá trình hoạt động theo yêu cầu đề tài.
Câu 5: Cần cho trẻ ăn muối Iốt để phòng bệnh:
a. Còi xương.
b. Quáng gà, mù mắt.
d. Suy dinh dưỡng.
c. Bướu cổ, đần độn.
Câu 6: Khi tổ chức môi trường cho trẻ hoạt động, vui chơi, học tập giáo viên cần quan tâm đến những yếu tố nào sau đây:
a. Mục đích tổ chức môi trường giáo dục. Các nhu cầu, sở thích của trẻ. Các yếu tố đảm bảo an toàn cho trẻ.
b. Không gian của lớp/trường. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi.
c. Mục đích tổ chức môi trường giáo dục. Các nhu cầu, sở thích của trẻ. Các yếu tố đảm bảo an toàn cho trẻ. Không gian của lớp/ trường. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi. Môi trường phải linh hoạt, dễ dàng thay đổi theo mục đích giáo dục.
d. Mục đích tổ chức môi trường giáo dục. Các nhu cầu của trẻ. Các yếu tố đảm bảo an toàn cho trẻ. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi.
Câu 7: Thông tư sửa đổi bổ sung một số nội dung của chương trình giáo dục mầm non hành kèm thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ giáo dục và đào tạo là thông tư nào?
a. Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT, ngày 26 tháng 11 năm 2016.
b. Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT, ngày 30 tháng 12 năm 2016.
c. Thông tư số 01/2017/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 01 năm 2017.
Câu 8: Trong điều lệ trường mầm non qui định các hành vi giáo viên mầm non không được làm:
  a. Xuyên tạc nội dung giáo dục, đối xử không công bằng với trẻ em, bớt xén phần ăn của trẻ.
b. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể trẻ em và đồng nghiệp, bỏ giờ, bỏ buổi, tùy tiện cắt xén nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục, ép buộc trẻ học thêm để thu tiền.
c. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ em và đồng nghiệp, xuyên tạc nội dung giáo dục, bỏ giờ, bỏ buổi, tùy tiện cắt xén chương trình. Đối xử không công bằng với trẻ em, ép buộc trẻ học thêm để thu tiền, bớt xén khẩu phần ăn của trẻ. Làm việc riêng khi đang thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ.
Câu 9: Chế độ ăn của trẻ béo phì như thế nào?
a. Khuyến khích trẻ ăn rau, quả tươi vì trong rau quả tươi có nhiều chất xơ, nên cho trẻ ăn đúng bữa ăn không ăn vặt.
b. Khi ăn tập cho trẻ có thói quen nhai kỷ, nuốt chậm, kéo dài thời gian ăn khiến thức ăn được tiêu hóa hấp thu.
c. Ăn ít chất béo, bột đường, không nên uống nước có gaz, không ăn nhiều bánh kẹo, hạn chế thời gian xem tivi và các trò chơi điện tử, không nên uống quá nữa lít sữa tươi nguyên kem trong một ngày.
d. Tất cả các câu trên đều đúng .
Câu 10: Theo thông tư 26/2012/TT-BGDĐT ban hành quy chế BDTX giáo viên phải thực hiện tổng thời lượng BDTX là bao nhiêu tiết/năm học?
     a.Tổng thời lượng 60 tiết.
b Tổng thời lượng 120 tiết.
c.Tổng thời lượng 90 tiết.
Câu 11: Khi đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, theo đồng chí, quy trình nào sau đây là đúng?
a. Giáo viên đánh giá - Phó hiệu trưởng đánh giá - Công đoàn đánh giá.
b. Giáo viên đánh giá - Chi bộ đánh giá - Hiệu trưởng đánh giá. 
c. Giáo viên đánh giá - Tổ chuyên môn đánh giá - Hiệu trưởng đánh giá.
Câu 12: Nội dung lĩnh vực giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo là:
a. Nghe, nói và làm quen với việc đọc.
b. Nghe, nói và làm quen với việc viết.
c. Nghe, nói và làm quen với việc đọc và viết.
d. Nghe, nói, đọc, viết thành thạo các chữ.
Câu 13: Khi bố trí sắp xếp đồ chơi trong lớp, nhóm theo bạn nên:
      a. Gọn gàng ngăn nắp, hấp dẫn mới lạ, phù hợp yêu cầu giáo dục và phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.
      b. Theo các góc chơi cố định và có ranh giới rõ ràng từ đầu năm đến cuối năm để trẻ dễ chơi dễ lấy – cất.
      c. Câu a và b đúng.
      d. Câu a và b sai.
Câu 14:  Công tác giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật trong trường mầm non, theo bạn:
    a. Không nên thực hiện vì nhiệm vụ của giáo viên mầm non là vừa chăm sóc - nuôi dưỡng, vừa giáo dục trẻ nên công việc rất vất vả. vì đây là nhiệm vụ của trường nuôi dạy trẻ khuyết tật.
    b. Là một trong những nhiệm vụ của ngành nhằm tạo cơ hội cho trẻ khuyết tật được học tập, phục hồi chức năng và hoà nhập với cộng đồng, xã hội.
    c. Giúp trẻ khuyết tật học để làm người, học để để chung sống, học để làm việc và để trẻ không còn là gáng nặng của gia đình và xã hội.
    d. Câu b và c.
Câu 15: Nguồn nước sử dụng trong chế biến thực phẩm có ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm hay không?
a. Sai, vì nước không có chất dinh dưỡng.
b. Đúng, vì trong nước thường tồn tại nhiều vi khuẩn, vi sinh, ấu trùng, mầm bệnh và các tác nhân hóa học như kim loại nặng…
c. a,b đều đúng.
d. a,b đều sai. 
Câu 16: Nguyên tắc tích hợp nội dung các chuyên đề vào các hoạt động giáo dục trẻ?
a. Nội dung trong các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ hằng ngày.
b. Nội dung đầu vào có hệ thống, phù hợp thực tế, phù hợp đặc trưng của hoạt động, không làm thay đổi nội dung và mục tiêu của hoạt động chính, đảm bảo tự nhiên, nhẹ nhàng, tránh không gây nặng nề, quá tải.
c. Các nội dung giáo dục phải gần gũi với trẻ, phù hợp đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi.
d. Tất cả các ý trên.
Câu 17: Hình thức điều tra phổ cập trẻ mầm non 5 tuổi gồm:
a. Liên hệ địa phương lấy số lượng trẻ, lấy số lượng trẻ học tại các trường mầm non, thống kê trẻ theo độ tuổi, thực hiện các biểu mẫu thống kê.
b. Đến từng hộ gia đình lập biểu điều tra theo từng hộ gia đình có trẻ từ 0 đến 5 tuổi, thống kê trẻ học tại các trường mầm non, thực hiện các biểu mẫu thống kê.
c. Liên hệ tổ trưởng khu phố lấy số liệu, thống kê trẻ học tại các trường mầm non, thống kê trẻ theo độ tuổi, thực hiện các biểu mẫu thống kê.
d. Lấy số liệu tại các trường cấp 1, 2 trong phường (xã/thị trấn), thống kê trẻ học lại các trường mầm non, thống kê trẻ theo độ tuổi, thực hiện các biểu mẫu thống kê.
Câu 18: Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên mầm non theo quyết định về chuẩn nghề nghiệp có mấy loại?
a. 5 loại: xuất sắc, tốt, khá, trung bình, yếu.
b. 5 loại: xuất sắc, tốt, khá, trung bình, kém.
c.  4 loại: xuất sắc, khá, trung bình, kém.
d. 4 loại: xuất sắc, tốt, khá, trung bình.
II. Phần tự luận: (2 điểm)

Theo bạn, người giáo viên phải làm gì để thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo chương trình giáo dục mầm non?
Bài làm
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Đáp án
1.c
2.b
3.b
4.d
5.d
6.c
7.b
8.c
9.d
10.b
11.c
12.c
13.a
14.d
15.b
16.d
17.b
18.c

Đáp án tự luận:
Để thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo chương trình giáo dục mầm non, người giáo viên mầm non cần làm những công việc sau:
+ Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo chương trình giáo dục mầm non.
+ Xây dựng môi trường giáo dục, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
+ Quản lý trẻ và thực hiện việc đánh giá trẻ theo quy định.
+ Chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
+ Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường, của lớp.

Bạn tham khảo thêm các đề thi khác DƯỚI ĐÂY:
ĐỀ 1
ĐỀ 2
ĐỀ 3
ĐỀ 4
ĐỀ 5
ĐỀ 6
ĐỀ 7
ĐỀ 9

12/8/18


 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY CÀ CHUA


Hoạt động: LÀM QUEN VỚI MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH
Chủ đề: THỰC VẬT
Lớp: 5 - 6 tuổi
Thời gian: 30 - 35 phút

I. Mục đích, yêu cầu:
- Trẻ biết quá trình phát triển của cây cà chua trải qua 4 giai đoạn: hạt, hạt nảy mầm, cây non, cây trưởng thành.
- Trẻ gắn đúng sơ đồ phát triển của cây cà chua.
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc cây xanh.
II. Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô: Nhạc, cây cà chua, video, rổ cà chua.
- Đồ dùng của trẻ: Tranh, vạch mức, chướng ngại vật.
III. Tiến hành hoạt động:
* Hoạt động 1: Ổn định gây hứng thú:
- Cho trẻ chơi trò chơi tập tầm vông: cô cầm hạt cà chua trên tay và chơi cùng trẻ, cho trẻ đoán.
- Sau đó cô cho trẻ quan sát và đoán xem đó là hạt gì?
- À! đây là hạt cà chua. Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta gieo những hạt cà chua này xuống đất?
- Để biết điều đó, bây giờ cô mời các bạn đi tăm góc vườn của bác nông dân.
* Hoạt động 2: Quan sát và khám phá sự phát triển của cây từ hạt.
- Bây giờ chúng mình sẽ cùng tìm hiểu từng giai đoạn phát triển của cây cà chua nhé.
* Giai đoạn 1:
- Muốn gieo hạt, mình phải làm gì? (phải làm đất).
- Làm đất thì phải làm như thế nào? (cuốc, xới, đào...).
- Cô giải thích: làm đất phải cuốc đất lên, làm cho đất tươi xốp, nào chúng mình cùng cuốc đất.
- Làm xong đất mình sẽ làm gì?
- Sau khi gieo hạt chúng ta phải làm gì?
* Giai đoạn 2
- Sau khi gieo xong hạt có điều gì lạ xảy ra các con?
- Sau khi gieo hạt xuống đất 1 thời gian thì hạt nứt ra giống như 1 cái mầm trắng cắm xuống đất, sau đó hạt sẽ tách làm đôi và nhú ra mầm màu xanh.
- Mầm non cần gì để lớn? (cần đất, nước, ánh sáng, không khí và người chăm sóc).
- Nhờ có đất, nước, ánh sáng, không khí và có sự chăm sóc của con người nên mầm non sẽ lớn thành gì? (thành cây con).
* Giai đoạn 3
- Mầm đã phát triển thành cây con. Các con có nhận xét gì về giai đoạn cây con này? (có thân, lá).
- Từ cây non phát triển thành cây gì? (trưởng thành).
- Các con phải làm gì để cây ra hoa và kết quả? (chăm sóc).
- Các con phải làm gì để cây ra hoa và kết quả? (chăm sóc).
- Cây trưởng thành đặc điểm như thế nào? (có nhiều lá, hoa).
* Giai đoạn 4:
- Cây ra lá, nhiều hoa là lúc cây đã trưởng thành. Hoa cà chua như thế nào?
- Vậy hoa kết thành quả và sẽ cho ta quả gì? (quả cà chua).
- Nào chúng mình cùng đến xem cây cà chua có bao nhiêu quả nhé (cô cho trẻ đếm số quả cà chua).
- Khi cây trưởng thành, lá già sẽ rụng xuống, có bông hoa không kết quả được cũng bị rụng xuống đất, các con sẽ làm gì? (nhặt lá bỏ vào thùng rác).
- Chúng mình vừa được tìm hiểu quá trình phát triển của cây gì?
- Cô cho trẻ xem phim về sự phát triển của cây cà chua từ hạt.
- Cô và trẻ vừa đi vừa hát
                                “Nào bạn ơi mau, mau đến đây
                                 Chúng ta cuốc đất lên ta trồng cây
                                 Rồi mai đây cây sẽ lớn nhanh
                      Góp sức ta dựng xây nước nhà
* Cô khái quát: Để có một cây cà chua trưởng thành phải trải qua nhiều quá trình. Đầu tiên chúng mình phải làm đất tơi xốp, sau đó chúng mình gieo hạt xuống đất, hàng ngày phải tưới nước cho hạt, hạt sẽ nảy mầm rồi phát triển thành cây non qua sự chăm sóc của chúng ta cây sẽ trở thành cây trưởng thành.
Khi cây trưởng thành sẽ cho hoa và kết thành quả.
* Mở rộng
- Cho trẻ xem và sờ các laoij cà chua khác.
- Cây cà chua là cây được phát triển từ hạt còn có cây gì phát triển từ hạt nữa mà con biết không? (trẻ kể).
- Có cây thì được phát triển từ hạt, nhưng có cây phát triển cành, củ.
- Các con biết không có cây cho hoa, quả, còn có cây cho bóng mát. Ta phải trồng nhiều cây xanh để bảo vệ môi trường trong sạch, muốn cho cây tươi tốt thì phải chăm sóc và gìn giữ, không hái hoa ngắt lá nhé!
- Điều gì sẽ xẩy ra nếu không có cây xanh?
- Cô cho trẻ xem sơ đồ phát triển của cây cà chua.
+ Quá trình phát triển của cây cà chua trải qua mấy giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào?
Vòng quay luân chuyển
           Từ những hạt nhỏ
           Nảy thành mầm xinh
           Mầm thành cây xanh
           Ra hoa đầy cành
           Quả thơm trái ngọt
           Quả cho hạt nhỏ
           Nảy thành mầm xinh
* Hoạt động 3: Trò chơi: “Đội nào nhanh hơn”
- Để kiểm tra xem các bạn có nhớ rõ các giai đoạn phát triển của cây cà chua không cô mi các bạn tham gia trò chơi.
+ Cách chơi: Khi có hiệu lệnh của cô, bạn đầu hàng sẽ bật, chạy dích dắc qua các chướng ngại vật lên lấy một hình ảnh gắn lên để tạo thành sơ đồ phát triển của cây cà chua. Xong sẽ chạy về chạm vào bạn kế tiếp và về cuối hàng đứng.
+ Luật chơi: Mỗi lượt chơi, một bạn chỉ được chọn một hình, bạn kế tiếp chỉ được lên khi bạn trước mình đã về và chạm vào người mình. Hết thời gian đội nào dán đúng và đẹp sẽ chiến thắng.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
- Nhận xét, khen trẻ.
- Cô cùng trẻ chơi: “Gieo hạt”. Kết thúc.

Sơ đồ phát triển của cây cà chua:




ĐỀ THI GIÁO VIÊN GIỎI MẦM NON (ĐỀ 7)

I. Phần trắc nghiệm: (Mỗi câu đúng 1 đ)

Hãy khoanh tròn đáp án đúng trong mỗi câu sau:

Câu 1: Cần cho trẻ ăn muối Iốt để phòng bệnh:
a. Còi xương.
b. Quáng gà, mù mắt.
c. Suy dinh dưỡng.
d. Bướu cổ, đần độn.
Câu 2: Khi tổ chức môi trường cho trẻ hoạt động, vui chơi, học tập giáo viên cần quan tâm đến những yếu tố nào sau đây:
    a. Mục đích tổ chức môi trường giáo dục. Các nhu cầu, sở thích của trẻ. Các yếu tố đảm bảo an toàn cho trẻ.
    b. Không gian của lớp/trường. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi.
    c.  Mục đích tổ chức môi trường giáo dục. Các nhu cầu, sở thích của trẻ. Các yếu tố đảm bảo an toàn cho trẻ. Không gian của lớp/trường. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi. Môi trường phải linh hoạt, dễ dàng thay đổi theo mục đích giáo dục.
    d. Mục đích tổ chức môi trường giáo dục. Các nhu cầu của trẻ. Các yếu tố đảm bảo an toàn cho trẻ. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi.
Câu 3: Bạn hãy cho biết giáo án điện tử là gì?
    a. Là các Slide Power Point.
    b. Là giáo án được thiết kế sẵn.
    c.  Bản thiết kế cụ thể, toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy và học của GV và trẻ. Toàn bộ hoạt động đó đã được đa phương tiện hóa một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ được quy định bởi cấu trúc của bài học.
    d. Cả a, b và c đều đúng.
Câu 4: Tổ chức hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm thì :
    a. Giáo viên tạo cơ hội cho trẻ được trao đổi, trình bày ý kiến.
    b. Đồ dùng đồ chơi phù hợp với lứa tuổi.
    c. Hình thức tổ chức thoải mái, phương pháp phù hợp.
    d.  Tất cả các ý trên.
Câu 5: Chủ đề của năm học 2018-2019:
    a. “ Đổi mới thực chất, nâng cao năng lực quản lý ” với phương châm hành động “Năng động, sáng tạo” và khẩu hiệu hành động “ Tận tâm, tận tụy, tận lực tất cả vì học sinh thân yêu”.
    b. “ Đổi mới thực chất, hiệu quả nâng cao, chất lượng bền vững” với phương châm hành động “ Năng động, sáng tạo” và khẩu hiệu hành động “ Tận tâm, tận tụy, tận lực tất cả vì học sinh thân yêu”.
    c. “Đổi mới thực chất, hiệu quả nâng cao,” với phương châm “Trách nhiệm, năng động, sáng tạo” và khẩu hiệu hành động “Tất cả vì học sinh thân yêu”.
    d. “ Đổi mới thực chất, hiệu quả nâng cao, chất lượng bền vững” với phương châm hành động “ Năng động, sáng tạo”.
Câu 6: Tổ chức hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm thì:
    a. Giáo viên tạo cơ hội cho trẻ được trao đổi, trình bày ý kiến.
    b. Đồ dùng đồ chơi phù hợp với lứa tuổi và an toàn.
    c. Hình thức tổ chức thoải mái, phương pháp phù hợp.
    d.  Tất cả các ý trên.
Câu 7: Chế độ ăn của trẻ béo phì như thế nào?
a. Khuyến khích trẻ ăn rau, quả tươi vì trong rau quả tươi có nhiều chất xơ, nên cho trẻ ăn đúng bữa ăn không ăn vặt.
b. Khi ăn tập cho trẻ có thói quen nhai kỷ, nuốt chậm, kéo dài thời gian ăn khiến thức ăn được tiêu hóa hấp thu.
c. Ăn ít chất béo, bột đường, không nên uống nước có gaz, không ăn nhiều bánh kẹo, hạn chế thời gian xem tivi và các trò chơi điện tử, không nên uống quá nữa lít sữa tươi nguyên kem trong một ngày.
d.  Tất cả các câu trên đều đúng.
Câu 8: Giáo viên cần xử lý thế nào trước yêu cầu của một số phụ huynh: Muốn “cô Dạy chữ” (dạy thêm chương trình lớp 1) cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi?
    a. Kiên quyết không dạy trước chương trình lớp 1 cho trẻ.
    b. Tuyên truyền giải thích bằng nhiều hình thức để các phụ huynh thông hiểu.
    c. Nhận lời và làm theo yêu cầu của phụ huynh.
    d  Cả a và b đều đúng.
Câu 9: Vai trò của giáo viên trong phương pháp dạy học tích cực.
    a. Truyền đạt nội dung kiến thức gần gũi trẻ.
    b  Gợi mở, hướng dẫn trẻ trong các hoạt động tìm tòi khám phá.
    c. Tích cực sử dụng các thết bị nghe, nhìn.
    d. Làm mẫu trẻ thực hiện theo mẫu.
Câu 10: Để giúp trẻ phát huy tính tích cực trong các hoạt động, theo bạn lựa chọn biện pháp nào sau đây để đạt hiệu quả:
    a. Cô giảng giải các nội dung hoạt động cụ thể, rõ ràng cho trẻ nghe để trẻ dễ hiểu và trẻ thực hiện đúng yêu cầu của cô.
    b.  Cô đưa ra vấn đề cho trẻ suy nghĩ, tìm hiểu, khám phá lựa chọn nội dung thực hành và trao đổi với nhau để rút ra kết luận.
    c. Cô truyền đạt cho trẻ những nội dung kiến thức mà cô đã xác định sẳn theo sự hiểu biết của cô.
    d. Cô giải thích và hướng dẫn mẫu sau đó đưa yêu cầu bài tập tương tự cho trẻ thực hiện.
Câu 11: Thực phẩm nào sau đây có hàm lượng chất béo cao nhất
a. Thịt heo.
b. Đậu nành.
c.  Mè (vừng).
d. Đậu xanh.
Câu 12. Cô cần làm gì phòng tránh tai nạn gây thương tích cho trẻ?
    a. Thường xuyên kiểm tra phòng lớp, nhóm, cửa, đồ dùng, đồ chơi, nếu có hư hỏng cần phải báo cho hiệu trưởng sửa chữa ngay.
    b. Cửa phải có mốc cố định, cửa sổ, hành lang trên cao phải có chắn song, bao lơn.
    c. Tổ chức cho trẻ ăn chơi trật tự, không leo trèo, xô đẩy, cắn cấu nhau.
    d.  Cả 3 ý trên đều đúng.
Câu 13:  Công tác giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật trong trường mầm non, theo bạn:
    a. Không nên thực hiện vì nhiệm vụ của giáo viên mầm non là vừa chăm sóc - nuôi dưỡng, vừa giáo dục trẻ nên công việc rất vất vả. vì đây là nhiệm vụ của trường nuôi dạy trẻ khuyết tật.
    b. Là một trong những nhiệm vụ của ngành nhằm tạo cơ hội cho trẻ khuyết tật được học tập, phục hồi chức năng và hoà nhập với cộng đồng, xã hội.
    c. Giúp trẻ khuyết tật học để làm người, học để để chung sống, học để làm việc và để trẻ không còn là gáng nặng của gia đình và xã hội.
    d.  Câu b và c.
Câu 14: Khi lựa chọn nội dung từ các lĩnh vực giáo dục trong chương trình để xây dựng mạng hoạt động giúp trẻ khám phá các chủ đề, giáo viên cần chú ý:
    a. Những nội dung lựa chọn cần phù hợp với chủ đề.
    b. Những nội dung lựa chọn cần phù hợp và gắn với chủ đề, xuất phát từ những nội dung cần thiết, bao gồm các lĩnh vực: giáo dục phát triển thể chất, giáo dục phát triển nhận thức, giáo dục phát triển ngôn ngữ, giáo dục phát triển tình cảm - xã hội và thẩm mỹ.
    c. Những nội dung lựa chọn phải xuất phát từ nhu cầu cuộc sống của trẻ.
    d. Những nội dung lựa chọn phải phù hợp với độ tuổi và khả năng của trẻ.
Câu 15:  Khi cha mẹ trẻ trao đổi, đặt ra những câu hỏi về tình hình của trẻ ở lớp:
    a. GV chuẩn bị tâm thế sẵn sàng trả lời những câu hỏi về tình hình sức khỏe, sở thích, sự phát triển về tâm lý, nhận thức của trẻ…
    b. Trả lời một các qua loa, tự cha mẹ trẻ sẽ biết khi trò chuyện với trẻ, phàn nàn về những thiếu sót của trẻ khi ở trường.
    c. Biết lắng nghe những lời đóng góp của các bậc cha mẹ về mọi việc chăm sóc và giáo dục trẻ, kể cả việc xây dựng trường lớp. Biết tiếp thu những ý kiến đúng của các bậc cha mẹ nhưng không “theo đuôi”.
    d.  Câu a và c đúng.
Câu 16: Nguồn nước sử dụng trong chế biến thực phẩm có ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm hay không?
a. Sai, vì nước không có chất dinh dưỡng
b. Đúng, vì trong nước thường tồn tại nhiều vi khuẩn, vi sinh, ấu trùng, mầm bệnh và các tác nhân hóa học như kim loại nặng…
c. a, b đều đúng.
d. a, b đều sai.
Câu 17: Kỹ năng quản lý lớp học trong quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên gồm nội dung nào sau đây:
    a. Đảm bảo an toàn, thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, hồ sơ sổ sách, đồ dùng đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp.
    b. Đảm bảo an toàn, tổ chức hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích hợp, quản lý hồ sơ sổ sách, đồ dùng đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp.
    c. Đảm bảo an toàn, thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, hồ sơ sổ sách, biết tổ chức môi trường phù hợp.
    d.  Cả a và c đều đúng.
Câu 18: Mục tiêu của việc phát triển vận động cho trẻ:
    a. Tăng cường tính độc lập, tự chủ.
    b. Giúp trẻ mạnh dạn tự tin nhanh nhẹn khéo léo khỏe mạnh.
    c. Giúp trẻ phát triển các tố chất nhanh, bền, dẻo dai và khéo léo góp phần nâng cao tầm vóc và thể lực.
    d.  Tất cả các ý trên.
II. Phần tự luận: (2 điểm)
Câu hỏi 1: Theo bạn, người giáo viên trong trường mầm non có những quyền gì?
Bài làm
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Đáp án
1-b
2-c
3-c
4-d
5-c
6-d
7-d
8-d
9-b
10-b
11-c
12-d
13-d
14-b
15-d
16-b
17-d
18-d



Theo bạn, người giáo viên trong trường mầm non có những quyền gì?
+ Quyền được đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
+ Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định của pháp luật khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
+ Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo.
+ Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự.
+ Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Bạn tham khảo thêm các đề thi khác DƯỚI ĐÂY:
ĐỀ 1
ĐỀ 2
ĐỀ 3
ĐỀ 4
ĐỀ 5
ĐỀ 6
ĐỀ 8
ĐỀ 9

 

Mầm non Template by Ipietoon Cute Blog Design